Cấu trúc No Sooner: Tổng quan công thức & bài tập trắc nghiệm

Cấu trúc No sooner thuộc phần các cấu trúc đảo ngữ thường gặp trong tiếng Anh gặp cũng khá nhiều trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Bài viết dưới đây, VerbaLearn sẽ giúp các bạn học sinh tìm hiểu kĩ về cấu trúc này. Bạn nhớ học xong phần lý thuyết thì TEST lại kiến thức bằng các câu trắc nghiệm bên dưới nhé.

Định nghĩa cấu trúc ‘No sooner’

Cấu trúc ‘No sooner’ được dùng để chỉ một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác. Cấu trúc này có thể được dùng với các thì quá khứ lẫn các thì ở hiện tại tùy vào ngữ cảnh.

Ví dụ:

No sooner had I received her call, than I came home already

(Ngay khi tôi nhận dược cuộc gọi của cô ấy, tôi đã về nhà rồi)

– Câu này này có nghĩa là ‘tôi nhận được cuộc gọi từ cô ây và ngay sau đó tôi đã về đến nhà’. Hai hành động này diễn ra gần như đồng thời, và không có thời gian chênh lệch giữa chúng.

– Khi ‘no sooner’ xuất hiện ở đầu câu, chúng ta sử dụng đảo ngữ. Vậy sau ‘No sooner’ sẽ là trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ, than sẽ được đặt ở đầu mệnh đề còn lại của câu.

Tổng quan cấu trúc No sooner trong tiếng Anh

Tổng quan cấu trúc No sooner trong tiếng Anh

Cấu trúc và cách dùng No sooner than

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

→ Vừa mới … thì …, Ngay sau khi … thì …

Ví dụ:

No sooner did James reach the bus station than the bus came.

(Khi James đến trạm xe bus thì xe buýt đã đến)

#1. Cấu trúc No sooner ở thì quá khứ

Cấu trúc

No sooner + had + S + PII + than + S + V_ed/PI

Ở cấu trúc này cần nhớ chia động từ ở mệnh đề có chứa ‘No sooner’ ở thì ‘quá khứ hoàn thành, và mệnh đề còn lại chứa ‘than’ được chia ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ

No sooner had I left home than they went back

(Ngay sau khi tôi rời khỏi nhà thì họ đã đi về)

#2. Cấu trúc No sooner ở thì hiện tại

– Ngoài No sooner thì quá khứ, cấu trúc này còn có cách dùng khác là ‘no sooner’ được dùng ở thì hiện tại. Chúng ta cộng thêm ‘will’ vào sau ‘no sooner’.

Cấu trúc

No sooner + will + S + V + than + S + will + V

Ví dụ

No sooner will I arrive at the hospital than I will want to leave.

(Ngay sau khi tôi đến bệnh viện, tôi muốn đi ngay

Lưu ý

Cấu trúc No sooner thường được sử dụng trong văn phạm trang trọng chứ không thường được sử dụng trong văn nói, ít trang trọng. Và trong văn nói chúng ta thường nói những câu với ý nghĩa tương đương như sau:

Ví dụ

→ They demanded wages soon after they completed the work.

(Họ đòi tiền lương ngay sau khi hoàn thành công việc)

Thay vì sử dụng cấu trúc ‘no sooner’

→ No sooner will they completed the work than they demanded wages.

(Ngay sau khi họ hoàn thành công việc, họ đòi tiền công)

→  I started feeling headache immediately after I drank bear.

(Tôi bắt đầu cảm thấy đau đầu ngay sau khi tôi uống bia)

Thay vì sử dụng cấu trúc ‘no sooner’ như sau:

→ No sooner will I drank bear than I started feeling headache.

(Ngay sau khi tôi uống bia, tôi bắt đầu đau đầu)

#3. Các cấu trúc tương tự với No sooner than

Bên cạnh cấu trúc ‘no sooner’, trong tiếng anh cũng có một số cấu trúc mang ý nghĩa tương tự:

a/ Hardly and scarcely

‘No sooner’ và ‘hardly/ Scarcely’ đều mang ý nghĩa là ‘ vừa mới’, để kể về một sự việc nối tiếp một sự việc gần như ngay tức khắc. Hai cấu trúc này có thể thay thế lẫn nhau nhưng khác xa nhau về cấu trúc trong câu.

S1 + had + hardly/ Scarcely + PII + When + S2 + V (past)

I had hardly closed my eyes when the telephone rang.

(Tôi vừa mới chợp mắt thì điện thoại đã đỗ chuông)

Hardly had I catched the bus when the bus came.

(Tôi hầu như không bắt được xe buýt khi xe buýt đến)

Scarcely had I catched the bus when the bus came.

(Hiếm khi tôi bắt được xe bus khi xe bus đến)

b/ As soon as

Cấu trúc với ‘as soon as’ cũng được sử dụng với ý nghĩa tương tự:

As soon as I arrived at the station, the bus came.

(Tôi vừa đến trạm, thì xe buýt đã đến)

As soon as I finished my holiday, I started working on the next.

(Ngay sau khi tôi kết thúc chuyến nghĩ dưỡng của tôi, tôi bắt đầu làm việc tiếp)

Phân biệt cấu trúc ‘No sooner’ với các cấu trúc đảo ngữ khác 

#1. Cấu trúc Not only … but … also…

Cấu trúc:

Not only + trợ động từ + S + V + but… also…

(Không những… Mà còn… )

He is not only rich but also handsome.

(Anh ấy không những giàu mà còn đẹp trai)

Chuyển Not Only lên đầu câu:

=> Not only is he rich but also handsome.

(Không chỉ giàu, anh ấy còn đẹp trai nữa)

#2. Cấu trúc ‘not until’

It was not … until that…: mãi cho đến khi

=> Not until + trợ động từ + S + V + that + …

Ví dụ:

It was not I grow up that I knew how my mother loved me.

=> Not until did I grow up that I knew how my mother loved me.

(Mãi cho đến khi tôi lớn lên tôi mới biết mẹ yêu tôi nhiều như thế nào)

Bài tập tự luận cấu trúc “No sooner”

Bài tập

1/ She read the telegram. She fainted at once.

2/ The thieves saw the police. They ran away at once.

3/ The child started crying. His mother lifted him up at once.

4/ I went to bed. Soon I fell asleep.

5/ I took a dose of the medicine. Soon I started feeling better.

6/ He reached the bus station. The bus came at once.

7/ The driver saw the signal. He applied the brake at once.

Đáp án

1/ No sooner did she read the telegram than she fainted.

(Ngay sau khi cô ấy đọc bức điện, cô ấy đã ngất)

2/ No sooner did the thieves see the police than they ran away.

(Ngay sau khi những tên trộm nhìn thấy cảnh sát, chúng đã chạy xa)

3/ No sooner did the child start crying than his mother lifted him up.

(Ngay sau khi đứa trẻ bắt đầu khóc khi mẹ nó bế nó lên.)

4/ No sooner did I go to bed than I fell asleep.

(Ngay sau khi tôi đi ngủ, tôi đã chìm vào giấc ngủ sâu)

5/ No sooner did I take a dose of medicine than I started feeling better.

(Ngay sau khi tôi uống một liều thuốc, tôi đã bắt đầu cảm thấy tốt hơn.)

6/ No sooner did he reach the bus station than the bus came.

(Ngay sau khi anh ấy đến trạm xe buýt thì xe buýt đã đến)

7/ No sooner did the driver see the signal than he applied the brake.

(Ngay sau khi người tài xế nhìn thấy tín hiệu, anh ấy đã đạp phanh)

Bài tập trắc nghiệm online

  • Câu 1/10

    Câu 1. No sooner did Tom … home than it was raining.

    • a). come

    • b). came

    • c). go

    • d). went

    Giải thích:

    Sử dụng cấu trúc ‘No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V: Vừa mới… thì…, Ngay sau khi… thì…’, động từ ở thể (V1). No sooner did Tom come home than it was raining. (Không bao lâu sau khi Tom trở về nhà thì trời đổ mưa)

  • Câu 2/10

    Câu 2. No sooner … James started his walk than it started to rain.

    • a). have

    • b). Will

    • c). had

    • d). won’t

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc ‘no sooner’ thì quá khứ ‘No sooner + had + S + PII + than + S + Ved/PI’. Theo đó ta sử dụng trợ động từ sau sooner là Had

  • Câu 3/10

    Câu 3. No sooner … Maria arrive than she will want to leave

    • a). will

    • b). had

    • c). won’t

    • d). have

    Giải thích:

    Giải thích: Áp dụng cấu trúc ‘No sooner’ No sooner + will + S + V + than + S + will + V. Vậy chúng ta mượn trợ động từ ‘Will’ đặt sau ‘no sooner’

  • Câu 4/10

    Câu 4. No sooner … all cargo is carried on deck.

    • a). had the ship touched the shore than

    • b). had the ship touched the shore when

    • c). the ship had touched the shore then

    • d). the ship touched the shore than

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc ‘no sooner’ thì quá khứ đơn: ‘No sooner + had + S + PII + than + S + Ved/PI’. Vậy trợ động từ đặt sau ‘No sooner’ là: had. ‘No sooner’ đi với ‘than’.

  • Câu 5/10

    Câu 5. No sooner … than the class started.

    • a). do James arrive

    • b). does James arrive

    • c). James arrives

    • d). had James arrived

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc ‘no sooner’ thì quá khứ đơn: No sooner + had + S + PII + than + S + Ved/PI. Vậy trợ động từ đặt sau ‘No sooner’ là: had. Động từ trong mệnh đề ngay sau ‘No sooner’ sẽ ở dạng ‘PII hay V3’: arrived.

  • Câu 6/10

    Câu 6. No sooner had we arrived at the bus station … He came already.

    • a). than

    • b). when

    • c). then

    • d). last

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc ‘no sooner’ thì quá khứ đơn: No sooner + had + S + PII + than + S + Ved/PI. ‘No sooner’ được sử dụng với ‘than’.

  • Câu 7/10

    Câu 7. No sooner … the party will start tomorrow.

    • a). will the bell ring than

    • b). the bell will ring than

    • c). the bell will ring when

    • d). will the bell ring when

    Giải thích:

    Sử dụng cấu trúc ‘No sooner’ thì hiện tại: No sooner + will + S + V + than + S + will + V. – Sau ‘no sooner’ là ‘will’. Cấu trúc ‘no sooner’ đi cùng với ‘than’.

  • Câu 8/10

    Câu 8. Scarcely had Bob … his homework when Maria came in.

    • a). finish

    • b). finishing

    • c). finished

    • d). to finished

    Giải thích:

    Áp dụng cấu trúc với Hardly/ Scarcely: ‘S1 + had + hardly/ Scarcely + PII + When + S2 + V (past)’. Chuyển Hardly/ Scarcely lên đầu câu và đảo ngữ ở mệnh đề 1 (giống như cấu trúc của ‘No sooner’. → Hardly/ Scarcely + had + S1 + PII (V3) + When + S2 + V (past) (V2). Dịch nghĩa: →Bob hầu như không không hoàn thành bài tập về nhà khi Maria đến.

  • Câu 9/10

    Câu 9. … had we started her trip when the rain stopped.

    • a). Hardly

    • b). No sooner

    • c). Not only

    • d). Not until

    Giải thích:

    Cấu trúc No sooner: trước mệnh đề thứ 2 sử dụng từ nối ‘than’. Cấu trúc Hardly/ scarcely: trước mệnh đề thứ 2 sử dụng từ nối ‘When’.

  • Câu 10/10

    Câu 10. No sooner … James open the door than he fell.

    • a). did

    • b). had

    • c). have

    • d). hadn’t

    Giải thích:

    Sử dụng cấu trúc thông thường ‘no sooner’. No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V: (Vừa mới … thì …, Ngay sau khi … thì …). Trợ động từ theo sau ‘No sooner’ sẽ là ‘did’. Do đó ta chọn đáp án a.

Kết quả:

Tốt nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc.

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.