Cách sử dụng should và shouldnt

4.5

(90.76%)

288

votes

Câu khuyên nhủ sử dụng “should” chắc hẳn không còn gì xa lạ với người học tiếng Anh chúng mình. Thế nhưng, bạn đã biết hết những cấu trúc khác có từ “should” chưa? Bạn có biết các cấu trúc should được sử dụng như thế nào không? Tất tần tật về kiến thức cấu trúc should sẽ được Step Up bật mí cho bạn trong bài viết này.

Cách sử dụng Should trong tiếng Anh

  • Bài tập Should, Ought to, Had better cực hay có lời giải

Tải xuống

Should (sẽ, nên) có hình thức phủ định là Should not (Shouldn’t).

Ought (nên) có hình thức phủ định là Ought not to (Oughtn’t to).

Bài viết sẽ giúp các bạn nắm được một số cách dùng phổ biến của hai động từ khuyết thiếu này.

Cách sử dụng Should trong tiếng Anh

1. Cách sử dụng Should

a. Should (sẽ) là quá khứ của Shall, dùng trong câu tường thuật hoặc cấu trúc tương lai trong quá khứ

Eg: If I had freetime, I should go and see Liz.

(Nếu tôi có thời gian rảnh, tôi sẽ đi thăm Liz.)

b. Should (nên) dùng trong một số trường hợp sau đây

Chỉ sự bắt buộc, bổn phận (có thể lựa chọn làm hoặc không)

Eg: You shouldn’t drink wine and drive.

(Bạn không nên uống rượu rồi lái xe.)

Đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng

Eg: You should stop smoking, it’s not good for your health.

(Bạn nên bỏ hút thuốc đi, nó không tốt cho sức khỏe của bạn đâu.)

Xin lời khuyên từ người khác

Eg: Should we invite Susan to the party?

(Chúng ta có nên mời Susan đến bữa tiệc không?)

Suy đoán/ kết luận một điều gì đó mà người nói mong đợi xảy ra

Eg: We should arrive before dark.

(Chúng ta sẽ đến nơi trước khi trời tối.)

c. Should have + VpII chỉ điều đáng ra đã nên làm nhưng lại không làm

Eg: I shouldn’t have behaved rudely like that.

(Đáng ra tôi không nên cư xử thô lỗ như thế.)

2. Cách sử dụng Ought to

Với ý nghĩa tương đương như Should (nên), ta cũng có những cách dùng sau đây của Ought to:

Chỉ sự bắt buộc, bổn phận (có thể lựa chọn làm hoặc không)

Eg: We ought to start at once.

(Chúng ta phải khởi hành ngay thôi.)

Đưa ra lời khuyên (mang tính giải pháp)

(Eg: You’re not very well. Perhaps you ought to see a doctor.

((Trông bạn không được khỏe lắm. Bạn nên đi khám bệnh.)

Dự đoán điều có thể xảy ra theo logic

Eg: The weather ought to improve after this weekend.

(Thời tiết sẽ tốt hơn sau cuối tuần này.)

3. Bài tập Should và Ought to

Exercise 1. Hoàn thành những câu sau, sử dụng “should” hoặc “shouldn’t” và những từ trong ngoặc đơn

0. I enjoyed that play. We should go (We/go) to the theatre more often.

1. ____________________(You/park) here. It’s not allowed.

2. What________________ (I/cook) for breakfast this morning?

3. ________________(You/wear) a raincoat. It’s raining outside.

4. _________________(You/smoke). It’s bad for you.

5. ________________(We/arrive) at the airport two hours before the flight.

6. ________________(I/send) now or later?

7. Do you think________________ (I/apply) for this post?

8. What do you think_____________(I/write) in this space on the form?

9._______________ (I/eat) any more cake. I’ve already eaten too much.

10. This food is awful._____________(We/complain) to the manager.

Hiển thị đáp án

1. You shouldn’t park

2. should I cook

3. You should wear

4. You shouln’t smoke

5. We should arrive

6. Should I send

7. I should apply

8. I should write

9. I shouldn’t eat

10. We should complain

Exercise 2. Choose the correct answer

0. Which sentence is correct?

A. We should to leave soon.

B. We should leaving soon.

C. We should leave soon

1. We………….visit Tom when we are in London.

A. didn’t ought B. ought C. should

2. Which question is correct?

A. We should call the police?

B. Should we call the police?

C. Do we should call the police?

3. Which sentence is correct?

A. We ought have a party to celebrate Kate’s birthday.

B. We ought to have a party to celebrate Kate’s birthday.

C. We should to have a party to celebrate Kate’s birthday.

4. You…………..ride a motorbike without a helmet.

A. shouldn’t B. ought C. ought not

5. Which question is correct?

A. Ought we to tell Jane the news?

B. Ought we tell Jane the news?

C. We ought to tell Jane the news?

Hiển thị đáp án

1C

2B

3B

4A

5A

Exercise 3. Choose the correct answer

0. It’s cold. You should/shouldn’t turn on the fan.

1. You ought not to/ought to do homework before you go out with your friends.

2. You should/shouldn’t eat plenty of fruit or vegetables every day in order to keep healthy.

3. You must/mustn’t eat in the class.

4. You ought to/ought not to drink a lot of water every day.

5. I must/have to submit my homework before 12 o’clock because the deadline is 12 o’clock.

Hiển thị đáp án

1. ought to

2. should

3. mustn’t

4. ought to

5. must

Exercise 4. Điền vào chỗ trống ought to, had better, should

0. My husband is waiting for me. I had better not be late.

1. You …… start eating better.

2. I ……. study tonight, but I think I’ll watch TV instead.

3. You …… take care of that cut on your hand soon, or it will get infected.

4. You have got a toothache. Perhaps you ….. see a dentist.

5. There’ll be a lot of traffic tomorrow. We…… leave early.

Hiển thị đáp án

1. should

2. ought to

3. had better

4. should

5. had better

Exercise 5. Choose the correct answer

0. Mr. Smith is on time for everything. How …………. it be that he was late for the ceremony?

A. can B. should C. would D. must

1. Sorry I’m late. I ……….. have turned off the alarm clock and gone back to sleep again.

A. might B. should C. can D. will

2. There was a lot of fun at yesterday’s party. You ……… come, by why you didn’t?

A. must have B. should C. should have D. need have

3. There was a plenty of time. She …………….

A. mustn’t have hurried B. couldn’t have hurried

C. mustn’t hurry D. needn’t have hurried

4. Johny, you …….. play with the knife, you ……… hurt yourself.

A. won’t – can’t B. mustn’t – may C. shouldn’t – must D. can’t – shouldn’t

5. The fire spread through the hotel very quickly but everyone ………….. get out.

A. had to B. would C. could D. was able to

Hiển thị đáp án

1A

2D

3D

4B

5B

Exercise 6. Choose the best option for each sentence

0. Young people ______ obey their parents.

A. must B. may C. will D. ought to

1. Laura, you and the kids just have dinner without waiting for me. I ______ work very hard today.

A. can B. may C. should D. would

2. I ______ be delighted to show you round the factory.

A. ought to B. would C. might D. can

3. Leave early so that you ______ miss the bus.

A. didn’t B. won’t C. shouldn’t D. mustn’t

4. Jenny’s engagement ring is enormous! It ______ have cost a fortune

A. must B. might C. will D. should

Hiển thị đáp án

1C

2B

3B

4B

5A

Tải xuống

Xem thêm các bài viết Ngữ pháp Tiếng Anh cực hay với đầy đủ bài tập có đáp án chi tiết khác:

Giới thiệu kênh Youtube Tôi

PDF

1. Định nghĩa công thức Should

“Should”động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh, mang nghĩa là “nên”.

Công thức Should thường được sử dụng để diễn tả một điều gì là đúng, nên làm.

Ví dụ:

  • You

    should

    go to bed before 10 pm.

(Bạn nên đi ngủ trước 10 giờ tối.)

  • Mike

    should

    study harder. Otherwise, he will fail the upcoming exam.

(Mike nên học tập chăm chỉ hơn. Nếu không, anh ta sẽ trượt kỳ thi sắp tới.)

Video liên quan

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.